Nền tảng

Đọc bảng mã Casio: Hex, Char và Token

Phân biệt mã dữ liệu, hình ký tự và token; đọc đúng từng cột trước khi thực hành.

Cùng một hàng trong bảng ký tự có thể chứa một mã Hex, một hình ký tự và một tên hàm hoàn toàn khác nhau. Nếu xem chúng như ba cách viết thay thế cho nhau, bạn rất dễ nhập sai. Bài này hướng dẫn đọc cấu trúc của BKT.pdf, sau đó thực hành đối chiếu bằng vài hàng có thể nhìn rõ trong tài liệu.

Năm cột không có cùng nhiệm vụ

CộtBạn cần đọc gì?Lỗi thường gặp
HexGiá trị mã viết theo hệ cơ số 16.Bỏ số 0 đầu hoặc đọc chữ B thành số 8.
CharHình ký tự mà tài liệu minh họa.Cho rằng hình giống nhau nghĩa là mã giống nhau.
TokenKý hiệu hoặc tên hàm ở cột token.Gõ chữ của tên hàm thay cho thao tác tạo token.
Công thức 1Cách nhập thuộc nhóm “Không cần chuyển đổi” trong PDF.Tự thêm bước chuyển đổi không có trong nguồn.
Công thức 2Cách nhập thuộc nhóm “Cần phải chuyển đổi”.Chỉ làm chuỗi phím mà bỏ điều kiện chuyển đổi.

Ô trống không có nghĩa là phím đó không tồn tại. Nó chỉ cho biết ô tương ứng trong bảng không cung cấp cách nhập. Không nên tự suy ra công thức bằng cách sao chép từ hàng bên cạnh.

Ví dụ đối chiếu ngay trên tài liệu

Ở trang 1, các mã 02 và 03 có hình gần giống nhau trong cột Char và cùng được thể hiện bằng ký hiệu @ trong cột Token. Tuy vậy, cột Công thức 2 lần lượt kết thúc bằng phím 2 và phím 3. Đây là ví dụ cụ thể cho thấy nhìn mỗi hình hiển thị không đủ để xác định mã.

BKT.pdf, trang 1: các cột Hex, Char, Token và hai nhóm công thức
BKT.pdf, trang 1: các cột Hex, Char, Token và hai nhóm công thức · Chạm ảnh để xem lớn.

Trang 11 có các ví dụ dễ phân biệt hơn. Bảng nhỏ dưới đây chỉ chép những cột đã đối chiếu trực tiếp với hình gốc; không phải toàn bộ BKT.

HexToken trong PDFCông thức 1 trong PDF
83Int(ALPHA → +
84Intg(ALPHA → −
87RanInt#(ALPHA → .
88GCD(ALPHA → ×
89LCM(ALPHA → ÷
BKT.pdf, trang 11: đối chiếu các mã 82–8E
BKT.pdf, trang 11: đối chiếu các mã 82–8E · Chạm ảnh để xem lớn.

Ba ảnh bảng mã tham khảo

Các ảnh dưới đây do Chung TN cung cấp để đối chiếu thêm. Giữ riêng từng bảng: hình ký tự, mã mở rộng và token có mục đích khác nhau.

Bảng hàng/cột Hex: đọc hàng trước, cột sau. Chẳng hạn hàng 4, cột 1 ứng với 41 trong bảng này. Đối chiếu hình ký tự thay vì suy từ tên hàm.

Bảng ký tự theo hàng và cột Hex
Bảng ký tự theo hàng và cột Hex · Xem ảnh lớn ↗

Bảng mở rộng có tiền tố F4: giữ cả tiền tố khi đối chiếu tài liệu. Ảnh này minh họa các ký tự có dấu, không phải bảng mã Unicode của trình duyệt.

Bảng ký tự mở rộng F4
Bảng ký tự mở rộng F4 · Xem ảnh lớn ↗

Ảnh cắt của bảng token, phạm vi 61–7A. Các ô phím chỉ minh họa thao tác ở hàng tương ứng; ô trống không cung cấp đủ cách nhập. Mở BKT.pdf khi cần kiểm tra đầy đủ.

Ảnh đối chiếu mã 61–7A, token và phím bấm
Ảnh đối chiếu mã 61–7A, token và phím bấm · Xem ảnh lớn ↗

Cách tra một mã mà không bị lệch hàng

  1. Viết riêng mã cần tìm, giữ cả số 0 ở đầu nếu có.
  2. Tìm đúng mã trong cột Hex, rồi dùng thước hoặc phóng to màn hình để theo ngang hàng.
  3. Ghi lại cả Char và Token. Nếu ký hiệu khó gõ, chụp hàng đó thay vì thay bằng ký tự gần giống.
  4. Xác định công thức nằm ở cột 1 hay cột 2. Đọc điều kiện của phương pháp đang dùng trước khi bấm.
  5. Đối chiếu kết quả với đúng hình trong tài liệu, không chỉ với ký tự cuối cùng.

Tự kiểm tra cách hiểu

Câu hỏi: Hai hàng cùng hiện @ ở cột Token có thể đổi chỗ cho nhau không? Trả lời: Không thể kết luận như vậy. Ví dụ 02 và 03 ở trên có mã và chuỗi phím khác nhau. Phải theo đúng hàng mà bài thực hành yêu cầu.

Câu hỏi: Có thể dùng bảng này như bảng mã chữ Unicode không? Trả lời: Không. Đây là bảng đối chiếu trong ngữ cảnh tài liệu Casio được cung cấp. Hình trên máy và mã ký tự của một trang web là hai hệ thống khác nhau.

Khi chuyển sang Quickcpy, hãy giữ BKT ở một tab riêng. Nếu một ký hiệu bị biến thành ô vuông trên điện thoại, mở bản PDF hoặc ảnh gốc để kiểm tra, không tiếp tục dựa vào văn bản bị lỗi phông.

Nguồn & phạm vi

BKT.pdf · 21 trang. Metadata PDF ghi Author: Thành Công; thông tin này không tự xác nhận quyền tái bản.

Mở tài liệu gốc →

Phát hiện điểm chưa rõ? Gửi góp ý kèm tên bài và vị trí cần sửa.

Đọc tiếp